Số 15, Đường Fuping, Quận Panyu, Quảng Châu, Trung Quốc +86-13922173260 [email protected]
Giá kệ kiểu xe nâng chạy thẳng vào (giá kệ xuyên suốt) loại bỏ các lối đi độc lập giữa các dãy kệ, cho phép xe nâng di chuyển trực tiếp vào các làn để truy cập pallet. Giải pháp này đạt được mật độ lưu trữ cao và tối ưu hóa tối đa diện tích sử dụng, phù hợp với các kho hàng có số lượng mã hàng (SKU) ít nhưng khối lượng hàng hóa lớn.
Kệ chạy thẳng vào (drive-in racking), còn được gọi là kệ xuyên qua (through racking) hoặc kệ hành lang (corridor racking), là một hệ thống kệ tích hợp liên tục không chia lối đi . Các pallet được sắp xếp sát nhau theo chiều sâu của kệ, và xe nâng di chuyển trực tiếp vào các làn bên trong để thực hiện việc nhập/xuất hàng hóa, chủ yếu áp dụng chế độ lưu trữ "Vào sau – Ra trước (LIFO)".
Ưu Điểm Chính
- Tận dụng không gian cực kỳ cao: Loại bỏ các lối đi truyền thống trong hệ thống kệ chứa hàng, mật độ lưu trữ cao hơn 50–100% so với kệ dầm thông thường, tỷ lệ sử dụng diện tích mặt bằng kho đạt trên 60%, và tỷ lệ sử dụng không gian hiệu quả tối đa lên đến 90%.
- Tối ưu hóa chi phí đáng kể: Giảm diện tích sàn kho, hạ thấp chi phí thuê mặt bằng, làm lạnh và vận hành, phù hợp với các kho có chi phí cao (ví dụ: kho lạnh, kho tại vị trí chiến lược).
- Kết cấu ổn định và bền bỉ: Sử dụng thép cán nguội chất lượng cao Q235, quy trình dập/đùn nguyên khối, khả năng chịu tải mạnh, chống biến dạng, thích hợp cho các thao tác nâng hạ bằng xe nâng thông thường.
- Thao tác dễ dàng: Tương thích với xe nâng cân bằng và xe nâng tầm xa, không yêu cầu thiết bị đặc biệt, hiệu suất truy cập ổn định.

Cấu trúc sản phẩm
Gồm có tấm cột, giá đỡ, thanh dẫn hướng, thanh giằng trên, thanh giằng sau, tấm bảo vệ chân và các thành phần khác, sản phẩm sử dụng cấu trúc lắp ráp hoàn toàn chèn vào. Khu vực gắn trên tường cho phép truy cập một mặt, trong khi khu vực trung tâm cho phép truy cập hai mặt. Độ sâu của làn có thể được tùy chỉnh linh hoạt.

Tham số mục |
Phạm vi thông số kỹ thuật |
Ghi chú |
Vật liệu |
Thép cán nguội Q235B |
Phun tĩnh điện trên bề mặt, chống gỉ và chống ăn mòn |
Khả năng chịu tải một lớp |
500–1500 kg/tầng kê |
Loại chịu tải nặng có thể tùy chỉnh |
Chiều cao giá đỡ |
3-10m |
Thường xuyên ≤8 m, yêu cầu gia cố đối với loại siêu cao |
Độ sâu làn |
Một mặt ≤6 vị trí tầng kê, hai mặt ≤10 vị trí tầng kê |
Đảm bảo hiệu quả truy cập của xe nâng |
Thông số kỹ thuật của cột |
80*60*2,0 mm, 90*70*2,5 mm |
Chọn theo nhu cầu |
Thông số kỹ thuật của dầm đỡ |
100*50*2,0 mm |
Dập nguyên khối, khả năng chịu tải ổn định |
Các tình huống ứng dụng
- Lưu trữ hàng hóa có mã SKU thấp và khối lượng lớn (ví dụ: thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thiết bị gia dụng)
- Kho lạnh, kho hậu cần chuỗi lạnh
- Trung tâm kho phân phối/bán lẻ với không gian hạn chế và yêu cầu cao về dung tích lưu trữ
- Các tình huống có tần suất luân chuyển hàng hóa thấp và lưu trữ dài hạn
